Chú ý đầu tiên khi xem bài viết này: Các hình ảnh và thông số trong bài viết được thiết lập setting bằng Vray 3.0 nếu bạn dùng bản Vray cũ hơn có thể xẽ không cho ra kết quả giống với bài hướng dẫn những cũng không xê xích là bao nhiêu đâu. Khuyến cáo bạn nào sau khi đã học xong phần cơ bản 3dmax thì mới bắt đầu vào việc học tiếp vray nhé.(Ví dụ như các thao tác, xoay, zoom, thao tác với các đối tượng,…. ect Mình đã nói lý do tại sao không nên nhãy cóc ở bài viết giới thiệu về Vray.) Bài viết này tập trung vào giới thiệu ý nghĩa các thông số vật liệu cơ bản của vray nên bạn hãy tự thiết lập một scene để test nhé, hoặc có thể tải scene của mình dùng để test. Nhưng mình khuyên bạn nên tự thiết lập.

Để muốn tự tạo được nhiều loại vật liệu khác nhau trước tiên phải hiểu nguyên tắc vật liệu của Vray nó hoạt động như thế nào. Cơ bản nhất của vật liệu vray là VRayMtl, VRayFastSSS2, VRayBlendMtl. Từ 3 loại này có thể tùy biến ra được tất cả các loại vật liệu khác nhau. Để không đi lạc chủ đề bài này mình sẽ không hướng dẫn thiết lập vật cụ thể, mà chỉ giới thiệu thông số và ý nghĩa của bảng setting vật liệu vray, sẽ có bài viết chi tiết hơn về từng loại vật liệu ở một bài khác. Còn MAX Standard materials (loại vật liệu mặc định của 3dmax) thì sao? khi đã dùng vray thì bạn hãy bõ qua luôn nó. MAX Standard materials cho ra kết quả không thực tế như vray, làm ảnh hưởng tốc độ, và gây noise khi dùng vray. Hãy xem hình đưới để biết nguyên lý hoạt động và kết hợp của vật liệu vray nhé.

Sơ đồ mô tả cách tạo vật liệu vray 3dmax
Sơ đồ mô tả cách tạo vật liệu vray 3dmax

Nhìn hình sơ đồ trên rõ ràng bạn sẽ thấy có tạo vật liệu gì đi chăng nữa thì nguồn gốc đầu tiên cũng là VrayMtl vì vậy chúng ta hãy tìm hiểu thật kỹ về nó đã.

tcvblog_2015.05.06_17h43m56s_010_
Bấm phí tắt M hoặc kích nút như hình

Để bật bảng vật liệu vray bạn có thể bấm phím tắt M hoặc kích vào nút ở thanh cộng cụ như hình trên. Bẩng setting vật liệu Vray 3dmax xẽ hiện lên

Bảng thiết lập setting vật liệu vray.
Bảng thiết lập setting vật liệu vray.

Ý nghĩa các thông số vật bảng vật liệu VrayMtl

Bảng setting đó có các mục chính như Diffuse, Roughness, Reflection, Reflection, options,maps … mỗi một mục chính sẽ hiệu chỉnh một đậc điểm của vật liệu, Mỗi mục chính lại có nhiều option tùy chỉnh nhỏ bên trong, và bạn cũng không cần phải biết hết, chỉ cần nắm được những cái chính bên trong là được. Bây giờ chúng ta bắt đầu tìm hiểu ý nghĩa các thành phần của bảng setting vật liệu vray đó nhé.

Phần đầu tiên  – Diffuse

Thiết lập Diffuse
Thiết lập Diffuse

Diffuse cơ bản là màu sắc của đối tượng vật liệu bạn muốn tạo. Ví dụ bạn thấy quả bóng màu trắng thì màu Diffuse của nó là màu trắng, thấy quả bóng màu đỏ thì Diffuse của nó là màu đỏ, Nhưng có những quả bóng có hoa văn họa tiết, láng bóng chúng ta sẽ dần tìm hiểu nó sau.

 

VrayMtl cho phép bạn tao Diffuse bằng 1 màu hoặc bằng các kênh map. Bạn có sử dụng một Bitmap hoặc một Procedural Map như hình ở trên. Dưới đây là một ví dụ.

Hình minh họa Difuse
Hình minh họa Difuse

Nếu vấn đề công việc yêu cầu lựa chọn màu sắc không cần chuẩn 100% thì không cần quan tâm vấn đề này. Còn nếu bạn muốn chuẩn (mình đã nói ở bài Thiết lập Gamma) và sau khi render dùng photoshop đẻ sử lý hậu kỳ thì vấn đề có thể nảy sinh đó là cùng 1 màu sắc RGB ở phothoshop nó không giống nhau nếu bạn thiết lập gamma 2.2 ở 3dmax

Các thông số cơ bản của vật liệu Vray 1.

Để khắc phục điều này ở phần Diffuse bạn chọn một MAP là Vray Color. Bạn có thể thấy nó đã đúng với màu ở photoshop rồi đúng không. Hơi lòng vòng nhưng để chuẩn thì phải mất thời gian hơn 1 chút cũng không xao.

Các thông số cơ bản của vật liệu Vray 2
Dùng VrayColor để điều chỉnh màu ở 3Dmax đúng với Photoshop

Ở phần Diffuse còn có thêm một phần nữa đó là Roughness nó có tác dụng làm tăng hoặc giảm độ phẳng đột mượt quá trình chuyển màu của diffuse.  Roughness có giá trị từ 0 đến 1

MInh họa Roughness
MInh họa Roughness

Đến đây bạn hãy bật 3dmax lên và test thử phần Deffuse này trước rồi chuyển qua phần hai giới thiệu Reflection của bảng setting vật liệu vray này nhé

Facebook Comments

2 COMMENTS

LEAVE A REPLY