Vray fur là một phần mở rộng của vray để tạo ra các sợ kiểu như “thảm, cỏ, lông, tóc” rất là tuyệt vời trong 3d max. Những sợi “Lông, tóc” này chỉ được tạo ra trong quá trình render còn trong viewport chúng nó không xuất hiện nên khung hình làm việc của chúng ra sẽ nhẹ đi rất nhiều. Trong bài viết này mình sẻ giúp bản thân mình & các bạn nắm rõ một số thông số quan trọng của vray fur tiếp đó sẽ hướng dẫn một tút nhỏ dùng khá nhiều trong render nội thất đó là design, làm vật liệu, thiết lập setting một tấm thảm bằng vray fur trong 3d max. Bài này mình viết cho những bạn mới làm quen với 3dmax , chưa biết gì về vray fur nên sẽ có một số bước khá “ngây ngô”. Bạn nào biết rồi có thể lượng thứ bỏ qua. Và 1 diều quan trọng là mình viết chỗ nào sai, chưa hợp lý hi vọng các bạn sẽ nhiệt tình đóng gớp ở comment nhé.!

Tạo và thiết lập seting vray fur

Kích hoạt vray fur:

Để tạo vray fur đầu tiên bạn chọn đố tượng muốn tạo FUR sau đó làm theo thú tự như hình dưới
( Creat / Geometry / Vray / Vray Fur )

Kích hoạt vray fur cho đồi tượng cần tạo
Kích hoạt vray fur cho đồi tượng cần tạo

Sau khi thao tác đối tượng của bạn sẽ chuyển sang như hình: ( Mình sẽ dùng teapot để minh họa, bạn hãy bật 3dmax lên và thực hành với một đối tượng của bạn nhé.)

Đối tượng và khung setting vray fur
Đối tượng và khung setting vray fur

1. Geometry Vrayfur : Khi muốn chỉnh setting, vật liệu cho vray fur thì chọn nó (Cái đánh dấu số 1) và chuyển qua tab Modify số 2.
2. Tab Parameters : Chỉnh dộ lớn độ xiên độ cong … nói chung là thông số điều khiển các sợi lông do vray fur tạo ra.
3. Tab Maps: Chỉnh thông số màu sắc, vật liệu cho các sợi lông khi render

Thông số bảng setting Tab Pramenters

Source object: hiển thị tên đối tượng được áp vray fur. Trong trường hợp này mình ví dụ là Teapot001. Muốn một đối tượng khác mang các setting của vray fur này thì bạn chọn vào “Teapot001” ở bảng setting sau đó kích chuột vào đối tượng ở khung làm việc.
Length: Độ dài của các sợi Fur
Thickness: độ dày của các sợi. Chỉ hiển thị khi render

Vray Fur | Tìm hiểu các thông số cơ bản 6

 

Gravity + bend: kết hợp 2 cái này để điều chỉnh độ cong của sợ fur. Gravity âm (-) thì nó cong xuống dưới. (+) dương thì nó cong lên trên kết hợp với thông số bend để chỉnh độ cong như ý muốn.

Vray Fur | Tìm hiểu các thông số cơ bản 4

Taper: (kết quả chỉ hiển thị khi render) điều chỉnh độ vuốt nhọn ở đầu sợi fur. Taper = 0 thì 2 đầu bằng nhau.Taper = 1 thì đỉnh của sợi nhọn hoàn toàn. Tùy trường hợp mà bạn chọn cho nó đúng với ý định.

Vray Fur | Tìm hiểu các thông số cơ bản 5

Knots: Chỉnh độ đan chéo, của các sợi. Knot min = 2 thì sợi sẻ thẳng và càng tăng max = 100 càng đan chéo vào nhau càng rối

Vray Fur | Tìm hiểu các thông số cơ bản 7

Flat normal: khi tắt cái này thì sẽ khữ răng cưa, tạo cảm giác sợi fur có hình trụ khi render
Lvl detail: Hiểu đơn giản là gần tỏ xa mờ. Càng xa camara thì fur sẽ không được tạo.
Start distance: khoảng cách mà vrayfur sẻ dùng đúng các thông số của bạn tùy chỉnh. Ra ngoài khoảng này thì vrayfur sẽ giảm mật độ sợi và tăng chiều dày của sợi fur
Rate: không rõ. BẠn nào biết bổ sung giúp mình.
Variation: Tạo ra sự không đồng đều độ xiên, chiều dài, độ dày cho các sợi fur một cách ngẫu nhiên theo thông số tùy chỉnh ở khung Variation. Tạo vảm giác thật hơn cho các sợi. Như các thông số ở hình ví dụ mình làm cho độ dài và độ dày các sợi không giống nhau.
Distribution: điều chỉnh mật độ của các sợi. Chú ý: Mật độ này sẽ còn phụ thuộc vào số Segments của đối tượng được áp vray fur. Mình thường dùng Per area để chỉnh mật độ.

Mật độ sợi trong vray fur
Mật độ sợi trong vray fur

Placement: Xác định vị trí trên đối tượng sẽ được mọc lông . Entire object: Mọc hết trên toàn bộ đối tượng được chọn. Selected faces: Mọc trên các mặt được chọn Material ID: Lông sẽ mọc trên các mặt được bạn set Material ID

Placement Material ID vray fur
Placement Material ID vray fur

Bend direction map: sẽ dùng một ảnh màu RBG để định hứng góc xiên của các sợi lông được tạo ra ( Hướng cong này cũng được kiểm soát kết hợp với thông số blend ở treen)

bend direction map vray fur - Giải thích về màu ảnh hưởng đến hướng
bend direction map vray fur – Giải thích về màu ảnh hưởng đến hướng

Bend direction map: sẽ dùng một ảnh màu RBG Xác định hướng xiên ban đầu.

bend direction map vray fur - ví dụ
bend direction map vray fur – ví dụ

Các option còn lại như length map, thickness map….được điều khiển bằng ảnh màu đen trắng.

Thông số length map, thickness map, gravity, blend, density map
Thông số length map, thickness map, gravity, blend, density map

Viewport display : những thông số sẻ điều khiện sự hiển thị của các sợi lông trong khung làm việc.
Preview in viewport : bật tắt các sợi trong khung làm việc.
Max. hairs: số sợ lông hiển thị trong khung hình. Ví dụ: cánh đồng mà bạn chọn ở đây 1000 thì nó chỉ có 1000 sợi. Nhưng khi render ra thì có thể lên đến số ….tỷ sợi.
Icon text : Bật/tắt chữ VrayFur ở tấm điều khiển mà mình đánh dấu số 1 ở đầu bài.
Automatic update : Tự động cập nhật các thông số setting vray khi bạn thay đổi.

DOWNLOAD vray fur style.

Facebook Comments

1 COMMENT

LEAVE A REPLY