Vật liệu VRayFastSSS2 dùng cho loại gì?

VRay FastSSS2 là loại vật liệu chuyên dùng để tạo những vật liệu có hiệu ứng Translucency với nhiều thiết lập nâng cao hơn so với thiết lập Translucency ở bảng Refraction vật liệu, hiệu ứng vật liệu ở dưới của bề mặt nhìn tốt hơn và hơn nữa là tối ưu hơn về thời gian render, VRay FastSSS2 thường được dùng tạo một số loại vật liệu có hiệu ứng Translucency như là: da, đá hoa cương, sáp ong, sữa, vv. Hiệu ứng Translucency là gì mình cũng đã nói ở phần 2 của bài viết tạo vật liệu có hiệu ứng Translucency. Trước khi bắt đầu với bài này các bạn có thể xem lại sơ đồ nguyên tắc tạo vật liệu vray mình đã nói ở bài đầu tiên về vật liệu vray để hình dung ra được nguyên tắc cơ bản của tạo vật liệu. Và khi dùng VRay FastSSS2 thì cách thiết lập của nó bắt đầu hơi khác so với vật liệu VrayMtl quen thuộc.

Trong bài này mình không giới thiệu theo kiểu nói tất cả theo thứ tự từ trên xuống mà chỉ giới thiệu theo kiểu những cái nào cần thiết và hay dùng, cái nào làm trước nói trước, cái nào không cần thiết thì sẽ bõ qua không đề cập. Let’s begin….

General Parameters Tab

Lựa chọn các thiết lập được tạo sẵn
Lựa chọn các thiết lập được tạo sẵn

Presets

Ở bảng presets này có một số loại đã được vray thiết lập sẵn bạn chỉ cần lựa chọn là các thông số bên dưới sẽ thay đổi theo lựa chọn đó. Và để dùng các presets này đạt hiệu quả hơn thì bạn nên hiệu chỉnh thêm một ít về (colors, bump, reflection, gloss…). Nó như là một cái mẫu để chúng ta tạo ra những vật liệu khác có tính chất tương tự.

Thứ tự các presets từ 1=>12 tương ứng ở 3dmax là trên xuống dưới

Scale

Thông số này để điều khiển sự tán sạ của các tia sáng bên dưới bề mặt vật liệu, đơn giản nó sẽ như sau. phần tia sáng chỉ xuyên qua bề mặt và tạo hiệu ứng 1cm, nhưng bạn muốn nó đi vào sâu 5cm thì tăng thông số scale này lên. Nó hoạt động tương tự thông số Scatter radius nhưng khác một chổ là nó áp lên cho toàn bộ presets.

Vray materials | Hướng dẫn chi tiết vật liệu FastSSS2 5

IOR

Thông số IOR này thì chúng ta đã quá quen thuộc rồi. Các bạn có thể quay lại bài tạo vật liệu khúc xạ để tải file ior đầy đủ cho vật liệu nếu chưa có. Dưới đây là một số IOR hay dùng cho vrayfastSSS2

Vật liệu dạng nước (sữa, nước trái cây, da, vv):1.333
Stone / Marble: 1,5 ~ 1,6
Glass: 1.6~1.9
Nhựa: 1,45 ~ 2,45.

Multiple scattering Tab

Prepass Rate

Vray materials | Hướng dẫn chi tiết vật liệu FastSSS2 3

VRayFastSSS2 tính toán sự phân bố các tia sáng đi xuyên trong đối tượng bằng một hình thức tương tự như Irradiance map. Vì vây thông số Prepass rate này sẽ ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh của vật liệu khi render. và nó cũng quyết định đến thời gian render nhanh hay chậm là một phần ở đây. Hầu hết các trường hợp thì Prepass rate = -1 là tối ưu về cả thời gian và chất lượng, Nếu trong lúc test vật liệu thì có thể giảm Prepass rate = -2 hoặc -3. Điều này có nghĩa là Prepass rate = 0 sẽ cho ra được độ phân giải cuối cùng giảm xuống -1 thì nó xẽ giảm một nữa độ phân giải, tăng Prepass rate lên 1 thì độ phân giải và chi tiết càng cao. Vì vậy đối với những bức hình render chất lượng cao thì hãy cố gắng đưa Prepass rate = 0 hoặc 1

Prepass rate càng cao thì càng nét
Prepass rate càng cao thì càng nét

Prepass ID

Tùy chọn này cho phép vật liệu VRayFastSSS2 chia sẻ bản đồ tính toán kiểu illumination map mà mình nói ở trên. Nó chỉ hữu ích khi bạn dùng nhiều vật liệu VRayFastSSS2 trên cùng một đối tượng, hoặc dùng vật liệu Multi/Sub-Object, VRayBlendMtl Nếu Prepass ID = 0 thì hiểu đơn giản vật liệu nào tự tính illumination map, còn nếu Prepass ID > 0 thì vật liệu nào có cùng id thì sẽ được dùng lại khỏi phải tính toán lại mất thời gian.

Options Tab

Vray materials | Hướng dẫn chi tiết vật liệu VrayFastSSS2 1

Single Scatter

Ở mục này có 3 lựa chọn là Simple, Solid & Refractive. Với 3 lựa chọn này thì bạn sẽ ứng dụng từng lựa chọn vào từng trường hợp cụ thể. Đặc điểm của mỗi loại sẽ như sau:

  • Simple: Loại này sẽ render nhanh nhất và cho kết quả chính xác nhất trong 3 lựa chọn trên. Thích hợp để làm những vật liệu có chút ít ánh sáng đi xuyên bên trong như da, nhựa,…
  • Raytraced (solid): Thích hợp làm những vật liệu mờ đục nhưng vẫn thấy được hiệu ứng ánh sáng bên trong như: đá cẩm thạch mờ, bơ, sáp ong, sữa… các tia sáng đi bên trong đối tượng mà không có hiệu ứng khúc xạ ở mặt bên kia.
  • Raytraced (refractive): Cách thức hoạt động tương tự Raytraced (solid) nhưng sẽ có tia khúc sạ đi ra ở mặt bên kia đối tượng. Thích hợp để tạo những vật liệu có độ bóng và độ trong cao như nước, thủy tinh, các dạng gel,…

Vray materials | Hướng dẫn chi tiết vật liệu VrayFastSSS2 2

Subdivs & Refraction depth

Subdivs & Refraction depth cách thức hoạt động tương tự như vật liệu VrayMtl. Tăng Subdivs sẽ giảm noise ở những vùng có hiệu ứng translucent, refraction depthsẽ kiểm soát độ sâu khúc sạ của tia sáng chiếu vào (có thể xem lại bài vật liệu khúc xạ sẻ rõ hơn) Nói chung thì những giá trị này có thể để mặc định. Chỉ những trường hợp đặc biết như vật liệu có độ khúc xạ cao thì mới cần thiết tăng depth để tạo sự chân thật cho vật liệu.

Đến đây là bạn hiểu được cơ bản nhất phần thiết lập vật liệu VrayFastSSS2. Bài tiếp theo sẽ hướng dẫn cách thiết lập màu sắc và các lớp SSS. Bạn nào có câu hỏi về phần này vui lòng để lại comment!!!

Facebook Comments

LEAVE A REPLY